LỜI HAY Ý ĐẸP

A LÔ... A LÔ TRÂN TRỌNG KÍNH BÁO!!!

MẸ NÓ ƠI NHÀ CÓ KHÁCH !

CLB Violet Hải Dương

XEM NGÀY

Phong cảnh VN

ĐÔI DÒNG TÂM SỰ

Họ và tên: Đặng Anh Tuấn .
.
Ngày sinh: 16-04-1983.
.
Nguyên quán: Tứ Kỳ - Hải Dư ơng
.
Đơn vị công tác: Trường THCS Phan Bội Châu
.
Chức vụ: KHÔNG .
.
Sở thích: Thích nhiều thứ.
GHÉT: SỰ GIẢ DỐI .
.
………………………..
.
Học để mà biết – Biết để mà học.
.
Kiến thức không của chỉ riêng ai.
.
Cho tức là nhận cái ta đã cho.
.
Chia sẻ là hạnh phúc là niềm vui.
.
Năm học mới 2010-2011, Đặng Tuấn xin chúc quý thầy, cô Sức khỏe, Thành đạt, và luôn Công tác tốt.
.
Đặc biệt Đặng Tuấn xin chúc quý thầy, cô đang công tác tại vùng sâu, xa, hải đảo, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn một năm học mới với một niềm tin và nghị lực mới.
.
Đặc biệt Đặng Tuấn xin chúc quý thầy, cô đang công tác tại vùng sâu, xa, hải đảo, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn một năm học mới với một niềm tin và nghị lực mới

THỜI GIAN KHÔNG TRỞ LẠI

THỜI GIAN KHÔNG TRỞ LẠI

TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE.COM.VN TRÊN TRANG CỦA TUẤN

BÁO MỚI ĐÂY !

Nghe nhạc-giải trí

LÚC NÀY LÀ MẤY GIỜ

LIÊN KẾT CÁC BÁO

TÀI NGUYÊN DỮ LIỆU CỦA ĐẶNG ANH TUẤN

TRUYỆN CƯỜI

ẢNH ĐẸP CỦA TRANG ĐẶNG TUẤN

Video_13cailuongEnglish.flv 001_CHUC_MUNG_NAM_MOI_2015.swf Chuc_mung_ngay_nha_giao_Viet_Nam_20_11.swf Cam_on_2012.swf Vi_tuong_lai_chuc_Tet_ban_huu_.swf Goc_troi_rieng1.swf HMT_chuc_mung_nam_moi.swf Nhen_khong_lo.jpg 26841390.jpg Cutegirl68.jpg IMG_00382.jpg IMG_0040.jpg IMG_0048.jpg IMG_00521.jpg IMG_0042.jpg IMG_0053.jpg IMG_00271.jpg IMG_00261.jpg

TỪ ĐIỂN ONLINE

Từ điển Online
Tra Từ Điển Online

Điều tra ý kiến

Xin các thầy cho ý kiến về trang của Tuấn ?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến (CHÁT VỚI ĐẶNG TUẤN)

    • (Đặng Anh Tuấn)

    Hoa

    HÃY ĐỂ LẠI TIN NHẮN

    Hãy để lại tin nhắn

    QUÀ TẶNG

    XEM ĐIỂM THI ĐẠI HỌC

    Xem điểm thi Đại Học !

    Dự đoán điểm thi đại học

    QUERY PHẦN 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:54' 08-09-2010
    Dung lượng: 638.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
    MỤC ĐÍCH
    Cung cấp kiến thức cơ bản về tổ chức, xây dựng bài toán quản lý
    Nắm được các nguyên lý cơ bản của hệ QTCSDL
    Bước đầu biết tổ chức dữ liệu quan hệ, khai thác các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL quan hệ thông qua MSAccess
    NỘI DUNG
    Chương 1: Dẫn nhập Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    Chương 2: Ngôn ngữ con dữ liệu bậc cao: Mô tả, cập nhật, tim kiếm dữ liệu
    Chương 3: Hệ quản trị CSDL Access
    Chương 1
    DẪN NHẬP HỆ QUẢN TRỊ CSDL
    I. Ví dụ về bài toán quản lý
    1. Bài toán quản lí cán bộ
    - Khi chưa có máy tính:
    Tổ chức : mẫu
    Lưu trữ: cặp, hộp...
    Thao tác: thủ công:
    Ví dụ về bài toán quản lý(tiếp)
    - Khi Có máy tính:
    Tổ chức:mẫu có các qui định
    Lưu trữ:trên giá mang tin
    Thao tác: tự động
    Ví dụ về bài toán quản lý(tiếp)
    2. Bài toán quản lí điểm ở trường PT
    Xây dựng mẫu sổ điểm
    Làm sổ điểm trên giấy:
    Bảng trong sổ điểm
    Làm sổ điểm bằng máy tính:
    Sổ điểm chia nhiều bảng
    Bảng Họ tên và SBD
    Bảng điểm môn Toán
    Ví dụ về bài toán quản lý(tiếp)
    3. Nhận xét:
    Giống nhau:
    Công việc
    Khác nhau:
    Cấu trúc thông tin
    Thực hiện tự động
    II. Các khái niệm cơ bản
    1. Cơ sở dữ liệu (DataBase-DB)
    Tập hợp dữ liệu của một bài toán quản lý được lưu trữ trên các vật mang tin dưới dạng các tập tin và là đối tượng tác nghiệp của người quản lý.
    Các khái niệm cơ bản(tiếp)
    2. Hệ quản trị CSDL
    Chương trình máy tính giúp con người quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Managment System - DBMS).
    Các khái niệm cơ bản(tiếp)
    3. Các tính năng của HQTCSDL
    Khả năng lưu trữ dữ liệu lâu dài.
    Truy nhập số lượng lớn thông tin một cách hiệu quả.
    Được xây dựng trên mô hình dữ liệu (quan hệ).
    Ngôn ngữ cấp cao để định nghĩa và thao tác dữ liệu.
    Đồng bộ các truy nhập cạnh tranh.
    Kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu và thẩm quyền truy nhập.
    Phục hồi.
    Các khái niệm cơ bản(tiếp)
    4. Các hệ quản trị CSDL thông dụng:
    FOXPRO
    ACCESS
    Visual FOXPRO
    ORACLE
    SQL Server
    III. Mô hình dữ liệu
    Mô hình phân cấp
    Mô hình mạng
    Mô hình quan hệ
    Mô hình dữ liệu (tiếp)
    1. Mô hình phân cấp:
    Quan hệ cha-con
    Cây phân cấp
    Cha
    Con
    Mô hình dữ liệu (tiếp)
    2. Mô hình mạng:
    Quan hệ chủ nhân-thành viên
    Đồ thị có hướng
    Mô hình dữ liệu (tiếp)
    3. Mô hình quan hệ
    Tập các k-bộ
    Bảng k cột, hàng là 1 k-bộ
    IV. Mô hình dữ liệu quan hệ
    1. Khái niệm “quan hệ”
    Cho R={A1,A2,...,An}
    Mỗi Ai có miền giá trị là Dom(Ai)
    Quan hệ r  Dom (A1) x Dom (A2) x... x Dom (An)
    phần tử (bộ) t=(t1,t2,...,tn)
    Mô hình dữ liệu quan hệ (tiếp)
    Ví dụ1:
    R={SBD, Họ, Đệm, Tên, Giới tính}
    Dom(SBD)={SP1,SP2,SP3,... }
    Dom(Họ)={Nguyễn, Trần, Lê, Đỗ,...}
    Dom(Đệm)={Văn, Thị,...}
    Dom(Tên) tập các tên người
    Dom(Giới tính)={Nam, Nữ}
    Mô hình dữ liệu quan hệ (tiếp)
    Ví dụ 2:
    P={SBD, Điểm}
    Dom(SBD)={SP1,SP2,SP3,...}
    Dom(Điểm) tập giá trị từ 0 đến 10
    Mô hình dữ liệu quan hệ (tiếp)
    2. Khái niệm “Khóa”
    Một thuộc tính hoặc tập thuộc tính
    Dùng để phân biệt các bộ
    Đảm bảo không có cặp bộ nào giống nhau
    Ví dụ: thuộc tính SBD
    Mô hình dữ liệu quan hệ (tiếp)
    3. Khái niệm “Khóa kết nối:”
    Có nhiều hơn 1 quan hệ
    Xác định sự liên quan giữa các quan hệ
    Ví dụ: thuộc tính SBD là khoá kết nối của quan hệ r và q
    V. Các phép tính trên quan hệ
    1. Phép thêm bộ
    Tác dụng: Dùng để thêm 1 bộ vào quan hệ
    Cú pháp:
    Insert (r; A1=a1,A2=a2,...,An=an)
    Insert (r; a1,a2,...,an)

    Các phép tính trên quan hệ(tiếp)
    Ví dụ: Cho quan hệ r như trong ví dụ1
    Insert (r; SốBD=SP4, Họ=Nguyễn, Đệm=Văn, Tên=C, Giới tính=Nam)
    Các phép tính trên quan hệ(tiếp)
    2. Phép xóa bộ:
    Tác dụng: Xoá bộ đã có
    Cú pháp:
    Delete (r; A1=a1, A2=a2, ..., An=an)
    Delete (r; a1, a2, ..., an)
    Delete (r; Ak=ak)
    Các phép tính trên quan hệ(tiếp)
    Vi dụ:
    Delete (r; SốBD=SP2, Họ=Lê, Đệm=Thị, Tên=B, Giới tính=Nữ)
    hoặc Delete (r; SốBD=SP2)
    Các phép tính trên quan hệ(tiếp)
    3. Phép cập nhật
    Tác dụng: Thay đổi một số giá trị thuộc tính
    Cú pháp:
    Update (r; A1=a1, A2=a2, ..., An=an; Ai=ai, Aj=aj, ..., Am=am)
    Update (r; Ak=ak;Ai=ai, Aj=aj, ..., Am=am)
    Các phép tính trên quan hệ(tiếp)
    Ví dụ:
    Update (r; SốBD=SP3, Họ=Trần, Đệm=Văn, Tên=A, Giới tính=Nam; Đệm=Thị, Giới tính=Nữ)
    Update (r; SốBD=SP3; Đệm=Thị, Giới tính=Nữ)
    Chương 2

    NGÔN NGỮ CON DỮ LIỆU BẬC CAO-
    NGÔN NGỮ SQL
    I. Các kiểu miền trong SQL (Structure Query Language)
    CHAR(n):xâu kí tự có độ dài cố định n
    VARCHAR(n): xâu kí tự có độ dài thayđổi từ 0 đến n
    INT: số nguyên
    NUMBER(p,d): số thập phân gồm p chữ số bên trái, 1 dâu chấm và d chữ số bên phải
    DATE: kiểu ngày tháng năm
    TIME: kiểu giờ
    II. Định nghĩa lược đồ quan hệ
    Dạng đơn giản nhất của câu lệnh tạo bảng là:
    Cú pháp: CREAT TABLE
    ((),
    (),
    ... ())

    Ví dụ: CREAT TABLE PHONG (MAPHONG CHAR(3), TENPHONG VARCHAR(10), TEL NUMBER (8))
    III. Tìm kiếm thông tin
    1).Cú pháp
    Cú pháp đơn giản nhất của SQL là:

    SELECT
    FROM
    WHERE

    Hiểu là: đưa ra cái gì từ đâu thỏa mãn điều kiện gì
    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    2).Tìm kiếm không điều kiện
    Cú pháp:
    SELECT
    FROM
    Ví dụ 1: Cho biết thông tin về các nhân viên
    select MANV, HOTEN, GTINH, LUONG, MAPHONG
    From NHANVIEN
    Dấu * thay cho việc liệt kê tất cả các cột của bảng
    select *
    From NHANVIEN
    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    3).Tìm kiếm với điều kiện đơn giản
    Cú pháp:
    SELECT
    FROM
    WHERE
    Trong đó thường chứa:
    Toán tử so sánh: >,>=,<,<=,=,<>
    Toán tử logic: NOT, AND, OR
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 2: Cho biết MANV, họ tên của các nhân viên nữ
    select MANV, HOTEN
    From NHANVIEN
    Where GTINH=False

    Ví dụ 3: Cho biết thông tin của những nhân viên có lương >1.000.000
    select *
    From NHANVIEN
    Where LUONG> 1.000.000
    Ví dụ 3’: Nhân viên hoặc là nữ hoặc là có lương từ 1.000.000 đến 2.000.000
    Select *
    From NHANVIEN
    Where (GTINH=False) OR (LUONG>=1.000.000 AND LUONG <=2.000.000)
    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    4).Tìm kiếm với BETWEEN
    Cú pháp:
    SELECT
    FROM
    WHERE BETWEEN AND
    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    Ví dụ 4 : Đưa ra thông tin của các nhân viên có lương từ 200.000 đến 700.000

    Select *
    From NHANVIEN
    Where LUONG Between 200.000 and 700.000

    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    5).Tìm kiếm với IN
    Cú pháp:
    SELECT
    FROM
    WHERE IN (,…, )

    Ví dụ 5: Đưa ra thông tin về các nhân viên có mã phòng là “PTV”, “PDT”, “PKH”
    Select *
    From NHANVIEN
    Where MAPHONG in (“PTV”, “PHC”, “PDT”)
    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    6).Tìm kiếm với LIKE
    Cú pháp:
    SELECT
    FROM
    WHERE LIKE
    Trong đó:
    phải có kiểu xâu
    thường chứa kí hiệu % dùng để thay cho 1 xâu con; kí hiệu _ dùng để thay cho 1 kí tự.
    Tìm kiếm thông tin(tiếp)
    Ví dụ 6: Tìm những nhân viên có họ “Nguyễn”
    Select *
    From NHANVIEN
    Where HOTEN Like “Nguyễn%”
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    7). Sử dụng phép toán số học
    Ta có thể sử dụng các biểu thức số học trong mệnh đề SELECT hoặc WHERE của câu lệnh SQL.
    Các phép toán số học là +, -, *, /

    Ví dụ 7: Cho biết Họ tên và lương mới của các nhân viên nữ nếu lương của họ được tăng thêm 10%
    Select HOTEN, LUONG+ LUONG*0.1
    From NHANVIEN
    Where GTINH=False
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 8: Đưa ra thông tin của các nhân viên mà nếu lương của họ được tăng 10% thì >2.000.000
    Select *
    From NHANVIEN
    Where LUONG+0.1*LUONG>2.000.000
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    8). Các hàm trong SQL:
    COUNT: đếm số các giá trị trong cột
    SUM: tính tổng các giá trị trong cột (số)
    AVG: tính trung bình cộng các giá trị trong cột (số)
    MIN: tìm giá trị nhỏ nhất
    MAX: tìm giá trị lớn nhất
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 9: Cho biết số người của phòng có mã phòng là “PDT”
    Select COUNT (MANV)
    From NHANVIEN
    Where MAPHONG=“PDT”
    Ví dụ 10: Cho biết mức lương cao nhất của các nhân viên
    Select MAX (LUONG)
    From NHANVIEN
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    9). Sử dụng mệnh đề GROUP BY và HAVING
    SQL sử dụng mệnh đề GROUP BY để tìm kiếm theo nhóm các bản ghi có cùng giá trị . Kết quả tìm kiếm là danh sách các bản ghi được liệt kê theo nhóm, hết nhóm này đến nhóm khác
    Mệnh đề HAVING luôn đi sau GROUP BY và miền tác động của nó là từng nhóm của GROUP BY chứ không phải là toàn bảng.
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    SELECT
    FROM
    WHERE
    GROUP BY
    HAVING
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 11: Cho biết số người của từng phòng co luong>1.000.000
    SElect MAPHONG, COUNT (MANV)
    From NHANVIEN
    Where LUONG>1.000.000
    Group by MAPHONG
    Ví dụ 12: Cho biết lương cao nhất trong từng phòng và tổng lương của từng phòng
    Select MAPHONG,MAX(LUONG) AS LUONGMAX , SUM(LUONG) AS tong_luong
    From NHANVIEN
    Group by MAPHONG
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 13 : Đưa ra mã phòng và tổng lương của các phòng có tổng lương >4.000.000
    Select MAPHONG, sum(LUONG)
    From NHANVIEN
    Group by MAPHONG
    Having SUM (LUONG)>4.000.000

    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 13’ : Đưa ra mã phòng của các phòng có tổng lương của các nhân viên nữ >4.000.000
    Select MAPHONG
    From NHANVIEN
    Where GTINH=False
    Group by MAPHONG
    Having SUM (LUONG)>4.000.000

    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    10). Kết nối các bảng:
    - Trong trường hợp câu hỏi liên quan đến nhiều bảng, ta phải kết nối các bảng với nhau.
    - Khi sử dụng nhiều bảng với những thuộc tính chung, ta phải xác định rõ thuộc tính đó ở bảng nào bằng cách viết: .
    - Cú pháp:
    SELECT
    FROM ,
    WHERE .=.
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 14: Cho biết mã nhân viên, họ tên, lương của các nhân viên phòng DAOTAO
    Select MANV, HOTEN, LUONG
    From NHANVIEN, PHONG
    Where NHANVIEN.MAPHONG=PHONG.MAPHONG And TENPHONG=“DAOTAO”
    Ví dụ 15: Cho biết mã nhân viên, họ tên của các nhân viên phòng DAOTAO và có trình độ ngoại ngữ C
    Select NHANVIEN.MANV, HOTEN
    From NHANVIEN, PHONG, TDNN
    Where NHANVIEN.MAPHONG=PHONG.MAPHONG
    And NHANVIEN.MANV=TDNN.MANV
    And TENPHONG=“DAOTAO”
    And TDO=“C”
    Cho biết thông tin về phòng của nhân viên có mã nhân viên là “SP005”
    Select PHONG.*
    From NHANVIEN, PHONG
    Where NHANVIEN.MAPHONG=PHONG.MAPHONG and MANV=“SP005”
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    11).Truy vấn lồng nhau:
    Trong nhiều bài toán, kết quả của 1 câu tìm kiếm lại được tham gia vào 1 câu tìm kiếm khác. Khi đó ta phải dùng cấu trúc truy vấn lồng nhau, tức là nhiều cấu trúc SELECT...FROM...WHERE lồng nhau.
    Ví dụ 16: Đưa ra danh sách nhân viên phòng TAIVU
    Select *
    From NHANVIEN
    Where MAPHONG = ( Select MAPHONG
    From PHONG
    Where TENPHONG=“TAIVU”)
    Select *
    From NHANVIEN, PHONG
    Where NHANVIEN.MAPHONG=PHONG.MAPHONG and TENPHONG=“TAIVU”
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Ví dụ 17: Đưa ra thông tin về người có lương cao nhất
    Select *
    From NHANVIEN
    Where LUONG= ( Select MAX(LUONG)
    From NHANVIEN)

    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    8). Các lượng từ:
    Lượng từ Tồn tại-EXISTS:
    Cấu trúc: EXISTS trả về giá trị đúng nếu tập hợp này khác rỗng
    Ví dụ 18: Cho biết thông tin về những nhân viên biết ngoại ngữ
    Select *
    From NHANVIEN
    Where Exists (Select *
    From TDNN, NHANVIEN
    Where NHANVIEN.MANV=TDNN.MANV)
    Tìm kiếm thông tin (tiếp)
    Lượng từ Với mọi-ALL:
    ALL
    Ví dụ 19: Cho biết những nhân viên có lương cao hơn lương của mọi nhân viên phòng PTV
    Select *
    From NHANVIEN
    Where LUONG> ALL ( Select LUONG
    From NHANVIEN
    Where MAPHONG=‘PTV’)
    Bài tập
    Đưa ra danh sách các phòng
    Đưa ra MANV, HOTEN, LUONG của những nhân viên sinh trước năm 1975
    Đưa ra tổng lương của phòng KHOAHOC
    Đưa ra danh sách nhân viên có lương thấp nhất
    Đưa ra tên của phòng có số nhân viên lớn hơn 4
    Đưa ra hoten, luong, tenphong của nhân viên có mã nhân viên “SP009”
    Đưa ra Mã phòng của phòng có lương trung bình>2.000.000
    Đưa ra thông tin về các nhân viên có mã nhân viên là “SP002”, “SP004”, “SP007”
    Tính phụ cấp cho các nhân viên sinh trước năm 1970 theo công thức phụ cấp= 15% lương.
    1. Đưa ra thông tin về các phòng

    Select *
    From PHONG
    2. Đưa ra MANV, HOTEN, LUONG của những nhân viên sinh trước năm 1975

    Select MANV, HOTEN, LUONG
    From NHANVIEN
    Where NGAYSINH <#01/01/1975#
    3. Đưa ra tổng lương của phòng KHOAHOC
    Select SUM(LUONG)
    From NHANVIEN, PHONG
    Where NHANVIEN.MAPHONG=PHONG.MAPHONG and TENPHONG=“KHOAHOC”
    Select sum (LUONG)
    From NHANVIEN
    Where MAPHONG=
    (Select MAPHONG
    From PHONG
    Where TENPHONG=“KHOAHOC”)
    4. Đưa ra danh sách nhân viên có lương thấp nhất
    Select *
    From NHANVIEN
    Where LUONG= (Select MIN(LUONG)
    From NHANVIEN)
    5. Đưa ra tên của phòng có số nhân viên lớn hơn 10
    Select TENPHONG
    From PHONG
    Where MAPHONG =(Select MAPHONG
    From NHANVIEN
    Group by MAPHONG
    Having COUNT(MANV)>10)
    6. Đưa ra MANV, hoten, luong, tenphong của nhân viên có mã nhân viên “SP009”

    Select MANV, HOTEN, LUONG, TENPHONG
    From NHANVIEN, PHONG
    Where NHANVIEN.MAPHONG=PHONG.MAPHONG and MANV=“SP009”
    7. Đưa ra thông tin về phòng có lương trung bình>2.000.000
    Select *
    From PHONG
    Where MAPHONG in ( Select MAPHONG
    From NHANVIEN
    Group by MAPHONG
    Having AVG(LUONG)>2.000.000)
    8. Đưa ra thông tin về các nhân viên có mã nhân viên là “SP002”, “SP004”, “SP007”

    Select *
    From NHANVIEN
    Where MANV in (“SP002”,”SP004”, “SP007”)
    9. Tính phụ cấp cho các nhân viên sinh trước năm 1950 theo công thức phụ cấp= 15% lương.

    Select 0.15*LUONG as PHUCAP
    From NHANVIEN
    Where NGAYSINH <#01/01/1950#
    Chương 3:

    HỆ QUẢN TRỊ CSDL ACCESS
    Giới thiệu
    I. Hệ quản trị CSDL Access
    1. Một số khái niệm.
    Một trường (field) là một mục dữ liệu của đối tượng cần quản lí, ví dụ như họ tên, ngày sinh, ...Trường được biểu diễn bằng cột trong bảng.
    Một bản ghi (record) là một bộ dữ liệu chứa thông tin về một đối tượng cụ thể. Bản ghi được biểu diễn là một hàng trong bảng.
    Một Bảng (table) là tập hợp các bản ghi- nơi các thông tin được sắp xếp theo hàng và theo cột. Bảng là một thành phần căn bản nhất của một cơ sở dữ liệu.
    Một CSDL (Database) là tập hợp bao gồm 1 hay nhiều bảng. Có thể xem là một tập các thông tin liên quan đến chủ để hay mục đích nhất định. Chẳng hạn CSDL về tuyển sinh, CSDL về quản lí nhân khẩu, CSDL quản lí vật tư,….
    Hệ quản trị CSDL Access (tiếp)
    2. Chế độ làm việc của Access
    Chế độ sử dụng công cụ có sẵn: Giúp cho người sử dụng không chuyên có thể xây dựng chương trình quản lý.
    Chế độ lập trình: Dùng ngôn ngữ VBA (Visual Basic for Application), người sử dụng chuyên nghiệp có thể phát triển ứng dụng, kiểm soát chặt chẽ dữ liệu, phân quyền truy nhập.
    Hệ quản trị CSDL Access (tiếp)
    3. Ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu
    Ngôn ngữ QBE (Query By Example)
    Ngôn ngữ SQL (Structured Query Language)
    II. Giao diện và hệ thống menu chính của Access.
    III. Các thành phần của CSDL Access
    Bảng (tables): Là thành phần căn bản nhất của CSDL. Bảng là nơi trực tiếp chứa dữ liệu.
    Truy vấn (Queries): Thực hiện chức năng tìm kiếm, Tạo nguồn dữ liệu cho các biểu mẫu (Form), các báo cáo (Report), …
    Biểu mẫu (Form): Hiển thị dữ liệu có trong các bảng hay truy vấn và cho phép bổ sung các dữ liệu mới, đồng thời hiệu chỉnh hay xóa dữ liệu hiện có.
    Báo cáo (Report): In dữ liệu từ các bảng hoặc các truy vấn.
    Các thành phần của CSDL Access(tiếp)
    Macro: là một hình thức lập trình đơn giản. Nó được dùng để gắn kết các đối tượng chính trong chương trình như liên hệ giữa các form, tạo menu.
    Module: Là chương trình viết bằng VBA.
    Trang Web (2000): Chứa các trang web xây dựng từ các đối tượng của CSDL.
    IV. Công cụ Wizard và Builder
    1. Wizard
    Wizard: cung cấp các dịch vụ đơn giản hóa việc tạo các đối tượng cơ sở dữ liệu mới. Wizard dẫn ta qua một loạt các bước để xác định các đặc tính đối tượng mà ta muốn tạo ra.
    Wizard có thể sử dụng ở nhiều nơi khác nhau:
    + Tạo lập toàn bộ một CSDL (Database Wizard).
    + Trên Bảng, Truy vấn, Form, Report.
    + Trên các điều khiển.
    + …
    Công cụ Wizard và Builder (tiếp)
    2. Expresion Builder
    Là công cụ thuận tiện nhất để tạo các biểu thức, đặc biệt là các biểu thức có chứa các điều khiển liên quan tới biểu mẫu hoặc báo cáo.
    B . Cơ sở dữ liệu
    I. Tạo cơ sở dữ liệu-Database
    B1: Trên menu File, chọn New, xuất hiện thanh tác vụ New File
    B2: Kích chọn Blank Database,
    xuất hiện hộp thoại File New Database

    Tạo cơ sở dữ liệu-Database (tiếp)
    B3: Đặt tên cho Database vào mục File name
    B4: Kích chọn Creat
    II. Làm việc với cơ sở dữ liệu đã có
    1. Nếu thanh tác vụ đã được mở:
    B1: Kích chọn tên CSDL cần mở trong mục Open a file hoặc kích vào More file… , trên màn hình xuất hiện hộp thoại Open
    B2: Chọn tên CSDL cần mở trong danh sách hoặc gõ tên CSDL cần mở vào ô File name.
    B3: Kích Open
    Làm việc với cơ sở dữ liệu đã có (tiếp)

    2. Nếu thanh tác vụ chưa mở:
    B1: Trên menu File, kích Open , xuất hiện hộp thoại Open
    B2: Chọn tên CSDL cần mở (Giống như ở mục 1.)
    C. Bảng dữ liệu
    I. Một số thuật ngữ
    1. Bảng (Table):
    - Bảng là cấu trúc cơ bản nhất của CSDL quan hệ.
    - Mỗi bảng trong một CSDL phải chứa những thông tin thích hợp cho một đối tượng.
    - Mỗi dòng trong bảng (hay còn gọi là bản ghi- record) tượng trưng cho đối tượng được lưu trữ trong bảng. Ví dụ mỗi dòng trong bảng HOCSINH biểu thị cho một học sinh.
    - Mỗi cột trong bảng (hay còn gọi là trường-field) chứa một mục dữ liệu cần quản lí về đối tượng. Ví dụ mỗi học sinh có các mục dữ liệu càn lưu trữ là: Số báo danh, Họ tên,…
    Một số thuật ngữ (tiếp)
    2. Tên trường (Field name): được dùng để mô tả mục dữ liệu cần lưu trữ. Mỗi bảng không thể có hai tên cột trùng nhau
    3. Kiểu dữ liệu (Data type): kiểu được dùng để gán cho dữ liệu chứa trong cột
    4. Thuộc tính trường (Field Property): là tập hợp các đặc điểm được kết hợp vào mỗi trường. Ví dụ: SBD là xâu 3 kí tự, HOCBONG co giá trị > 200.000,…
    5. Thuộc tính bảng (Table Property): là tập hợp các đặc điểm liên quan đến nhiều trường được kết hợp vào bảng. Ví dụ: LUONG/2>=PHUCAP
    Một số thuật ngữ (tiếp)
    6. Khoá chính (Primary key): Một hoặc nhiều trường dùng để nhận dạng duy nhất từng dòng trong bảng dữ liệu gọi là khoá chính.
    Mỗi bảng có một khoá chính. Dữ liệu trong khoá chính phải là duy nhất cho mỗi bản ghi.
    Khoá chính còn được dùng để tạo các liên kết giữa các bảng trong một CSDL.
    7. Khóa kết nối: Trong 1 CSDL thường có nhiều bảng, các bảng này có mối liên kết với nhau. Để xác định mối liên kết này, ta dùng khóa kết nối.
    Thông thường khóa kết nối của 2 bảng là cột có cùng tên nằm ở 2 bảng đó.
    II. Qui ước tên trường
    Tên trường dài tối đa 64 ký tự và có thể chứa các kí tự chữ cái, chữ số, khoảng trắng và các kí tự đặc biệt khác.
    Tên trường không được phép chứa dấu chấm (.), chấm than (!), dấu huyền (`), dấu móc vuông ([])
    Tên trường không được bắt đầu bằng khoảng trắng
    Tên trường không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
    Ví dụ: Số báo danh, Họ tên, Toan, Ly,…
    III. Các loại dữ liệu
    1). Text: các từ hoặc số không được sử dụng trong các phép tính. Chiều dài tối đa cho kiểu text là 255 kí tự
    2). Memo: một trường mở sử dụng cho các lời ghi chú
    3). Number: Các số âm hoặc dương
    4). Date/Time: Ngày tháng, thời gian
    5). Currency: tiền tệ
    6). AutoNumber: một trường số được tự động nhập vào
    7). Yes/No: logic
    8). OLE Object: một đối tượng như ảnh,...
    9). Hyperlink: các địa chỉ Web
    IV. Tạo bảng
    1. Bước 1: Mở cửa sổ thiết kế bảng (Table Design)
    Cách 1: Từ cửa sổ Database, trong mục Object chọn Tables/ Create table in Design view/Design
    Tạo bảng (tiếp)
    Cách 2: Từ cửa sổ Database, trong mục Object, chọn Tables/ kích biểu tượng New, cửa sổ New Table xuất hiện
    Tạo bảng (tiếp)
    Chọn Design view/OK
    Kết thúc bước 1, ta có cửa số thiết kế bảng(Table Design)
    Tạo bảng (tiếp)
    2. Bước 2: Thiết kế các trường (cột ) của bảng
    Trong cửa sổ như trong hình trên, chúng ta lần lượt thực hiện các công việc sau:
    Nhập tên trường trong mục Field name:
    Đặt trỏ chuột vào dòng bất kì của cột Field name
    Gõ tên trường
    Chọn kiểu dữ liệu của trường trong mục Data Type
    Kích vào dấu mũi tên xuống, xuất hiện danh sách kiểu dữ liệu
    Kích chọn kiểu cần dùng
    Ghi mô tả của trường trong mục Description (không bắt buộc)
    Tạo bảng (tiếp)
    Nhập các thuộc tính của trường trong phần General và phần Lookup (trình bày ở phần sau)
    Nhập thuộc tính của bảng trong phần Table Properties (trình bày trong phần sau)
    Xác định khoá chính:
    Đánh dấu các trường trong khoá chính
    Kích hoạt biểu tượng chìa khóa hoặc chọn menu Edit/Primary key, khi đó xuất hiện biểu tượng chìa khoá ở phía trước của trường được chọn làm khoá chính.
    Tạo bảng (tiếp)
    3. Bước 3: Ghi lại cấu trúc bảng vừa tạo
    Chọn biểu tượng đĩa mềm trên thanh công cụ. Hộp thoại Save As xuất hiện
    Nhập tên bảng trong phần Table Name/OK
    V. Thuộc tính trường (Field Properties)
    1. Field size: số kí tự tối đa để lưu trữ dữ liệu trong trường.
    2. Format: khuôn dạng của dữ liệu khi hiển thị
    3. Decimal Places: dùng cho các trường Number và Currency để xác định số chữ số được hiển thị và số chữ số sau dấu thập phân
    4. Input mask: Khuôn dạng của dữ liệu nhập. Đó là xâu kí tự chứa những kí tự sau:
    0: Các chữ số. Bắt buộc nhập
    9: các chữ số hoặc dấu cách. Không bắt buộc nhập
    #: các chữ số, dấu +, - hoặc dấu cách. Không bắt buộc nhập
    L: Chữ cái. Bắt buộc nhập
    Thuộc tính trường (tiếp)
    ?: chữ cái. Không bắt buộc nhập
    A: Chữ cái hoặc chữ số. Bắt buộc nhập
    a: chữ cái hoặc chữ số. Không bắt buộc nhập
    &: Ký tự bất kì hoặc khoảng trống. Bắt buộc nhập
    .,:-/: các dấu phân cách dùng cho kiểu số và ngày giờ
    5. Caption:Chú thích
    6. Default Value: xác định 1 giá trị cho các mục nhập mới. Ta sẽ nhập giá trị thường được nhập nhất cho các trường
    Thuộc tính trường (tiếp)
    7. Validation Rule : qui định ràng buộc về dữ liệu nhập vào. Điều kiện ràng buộc có thể dùng:
    Các hằng: phải dùng các dấu phân cách: cặp”” cho kiểu xâu, cặp ## cho ngày giờ
    Các phép so sánh: =,>,<,>=,<=,<>
    Các phép toán logic: NOT, AND, OR,...
    Các toán tử đặc biệt: Between, In, Like,...
    8. Validation Text: Thông báo khi dữ liệu nhập vào không thỏa mãn ràng buộc
    Thuộc tính trường (tiếp)
    9. Lookup: Khi muốn ràng buộc để dữ liệu của trường này chỉ nhận các giá trị của một trường nào đó trong 1 bảng khác, ta khai báo trong Lookup.
    Trong trang Lookup cần khai báo các thông số sau:
    Display Control: Chọn Listbox hoặc Combobox
    Row Source Type: Kiểu nguồn dữ liệu
    Row Source: Nguồn dữ liệu, tên bảng truy vấn
    Bound Column: Số thứ tự của cột được tham chiếu đến(cột cho giá trị trong bảng gốc)
    Column Count: Tổng số cột hiển thị trong hộp
    Column width: Độ rộng cột
    VI. Thuộc tính bảng (Table Properties)
    Khi các ràng buộc dữ liệu liên quan đến nhiều trường trong bảng, ta phải xác định tại Table Properties.
    Từ cửa sổ Table Design, kích phải chuột, chọn Properties
    Xuất hiện cửa sổ Table Properties cho phép đặt ràng buộc (tương tự như Fields Properties)
    VII. Các thao tác trên bảng
    Chỉnh sửa bảng:
    Mở bảng cần chỉnh sửa trong Design View
    Chọn bảng và kích nút Design
    Chèn trường:
    Chọn hàng bên dưới vị trí ta muốn chèn
    Kích Insert Rows
    Xóa trường
    Chọn trường cần xóa
    Kích Delete Rows (không xóa trường khóa)
    Các thao tác trên bảng(tiếp)
    Đổi tên trường:
    Chọn tên trường cần đổi
    Nhập tên mới cho trường
    Thay đổi kiểu dữ liệu:
    Kích vào cột DataType của trường cần đổi
    Kích mũi tên xổ xuống
    Chọn kiểu
    Lưu bảng
    Các thao tác trên bảng(tiếp)
    Di chuyển trường:
    Kích chọn trường cần di chuyển
    Rê kéo đến vị trí mới rồi nhả chuột
    Chỉnh kích cỡ hàng
    Vào menu Format/Row Height, xuất hiện hộp thoại Row Height
    Nhập độ cao mới cho hàng vào hộp Row height
    Các hàng đồng loạt được thay đổi độ cao
    Các thao tác trên bảng (tiếp)
    Dấu cột:
    Ta có thể tạm dấu những cột không muốn xem bằng cách
    Kích chọn cột muốn dấu
    Vào menu Format/Hide Columns
    Hiện cột:
    Vào menu Format/Unhide Columns
    Kích bỏ chọn vào những trường không muốn ẩn
    Close
    Các thao tác trên bảng(tiếp)
    Xóa bản ghi:
    Kích chọn bản ghi cần xóa
    Kích nút Delete Record hoặc nhấn phím Delete
    Kích chọn Yes
    Thay đổi độ rộng cột
    Kích chọn cột cần thay đổi
    Vào menu Format/Column Width, xuất hiện hộp thoại Column Width
    Nhập độ rộng mới cho cột

    VIII. Nhập, sửa dữ liệu
    Nhập dữ liệu sử dụng Edit Mode:
    Mở bảng trong Datasheet View
    Nhập dữ liệu

    Sửa đổi dữ liệu:
    Mở bảng trong Datasheet View
    Làm các thao tác sửa đổi
    Nhập, sửa dữ liệu (tiếp)
    Chỉnh sửa toàn bộ nội dung của một trường:
    Đặt trỏ chuột tại cạnh trái trường, con trỏ biến thành dấu cộng
    Kích lên trường, toàn bộ trường được chọn
    Nhập thông tin mới
    Chỉnh sửa một phần nội dung trường:
    Kích trên trường ta muốn chỉnh sửa, dấu nhắc sẽ xuất hiện trong trường
    Thay thế phần dữ liệu cần sửa bằng thông tin mới
    IX. Tìm kiếm và thay thế
    Tìm kiếm
    Kích trên trường cần tìm kiếm
    Kích nút Edit/ Find. hộp thoại Find and Replace xuất hiện
    Nhập dữ liệu cần tìm vào ô Find What
    Kích nút Find next để tìm tiếp. Nếu không còn bản ghi nào thỏa mãn nữa thì Access sẽ Đưa ra thông báo
    Tìm kiếm và thay thế (tiếp)
    Thay thế dữ liệu:
    Kích vào trường ta muốn thay thế dữ liệu
    Kích menu Edit/Replace, hộp thoại Find and Replace xuất hiện
    Nhập dữ liệu sẽ được thay thế trong hộp Find What
    Nhập dữ liệu thay thế trong hộp Replace with
    Chọn kiểu duyệt trên toàn bảng hay chỉ trong cột ban đầu trong hộp Look in
    Chọn kiểu duyệt lên xuống hoặc toàn bộ trong khung Search
    Kích vào hộp Match Case để chỉ định chỉ những dữ liệu nào chính xác với điều kiện duyệt
    Kích vào Search Fields As Formatted để chỉ định chỉ những phần nào chính xác với kiểu định dạng của điều kiện duyệt
    Kích nút Replace All để thay thế tất cả các dữ liệu tìm được
    X. Sắp xếp dữ liệu
    Sắp xếp dữ liệu
    Một cách mặc định, các bản ghi được sắp xếp theo thứ tự khi nhập vào. ta có thể sắp xếp lại :
    Kích chọn trường cần sắp xếp
    Kích nút Record/ Sort Ascending để sắp tăng dần hoặc Sort Descending để sắp xếp giàm dần
    Hủy bỏ việc sắp xếp:
    Vào menu Record/Remove Filter/Sort. Thứ tự sắp xếp mặc định cũ sẽ được lưu lại
    XI. Lọc dữ liệu
    Lọc bằng sự lựa chọn-Filter by Selection:
    Kích lên trường cần lọc
    Kích lên nút Record/Filter by Selection. Sau khi lọc, chỉ những bản ghi đã lọc mới được hiển thị.
    Để xóa lọc, kích nút Record/Remove Filter. Nút này sẽ trở thành Apply Filter
    Lọc dữ liệu(tiếp)
    Lọc bằng Form-Filter by Form: Lọc dữ liệu bằng Form cho phép lọc dựa trên nhiều hơn 1 điều kiện:
    Kích nút Record/Filter by Form.
    Kích lên trường ta muốn lọc
    Chọn điều kiện lọc
    Kích chọn AND hoặc OR nếu cần sử dụng
    Kích nút Record/Apply Filter. Kết quả lọc sẽ xuất hiện trong bảng
    Đóng và lưu bảng
    XII. Tạo quan hệ giữa các bảng
    Đưa bảng vào cửa sổ Relationship:
    Trên thanh công cụ của cửa sổ Access, kích Tools/Relationship, xuất hiện hộp thoại Show Table
    Kích chọn tên các bảng cần thiết lập quan hệ, kích Add
    Kích Close để đóng hộp thoại
    Tạo quan hệ:
    Kích chọn trường muốn tạo kết nối trong bảng 1(Bảng ở đầu 1) rồi rê thả sang trường tương ứng trong bảng 2 (bảng ở đầu nhiều). Hộp thoại Edit Relationship xuất hiện
    Kích Creat
    Xuất hiện đường liên kết nối 2 bảng
    Tạo quan hệ giữa các bảng(tiếp)
    Loại bỏ quan hệ:
    Kích chọn đường liên kết
    Nhấn phím Delete, xuất hiện hộp thoại Delete
    Kích chọn Yes
     
    Gửi ý kiến

    TRÒ CHƠI AI LÀ TRIỆU PHÚ

    TÌNH THẦY TRÒ TÌNH ĐỒNG NGHIỆP GẮN BÓ NHỚ NHUNG

    Người đi lòng chẳng xa lòng-Học trò, đồng nghiệp thuỷ chung một đời

    LỊCH MƯỢN, ĐỌC THƯ VIỆN ( ĐẶNG ANH TUẤN )

    Buổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
    Sáng 9A,9B 8A& 8B 9C,9D 8C & 8D tất cả
    Chiều 7A &7B 6A & 6B 7C & 7D 6C & 6D tất cả

    THỜI TIẾT HÀ NỘI HÔM NAY

    Thời tiết Hà Nội

    TỔNG HỢP TIN TỨC

    CÁC TIÊU ĐỀ HAY MỜI THẦY CÔ XEM.

    Chào mừng quý vị đến với Website của Đặng Anh Tuấn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KIỂM TRA CODE

    h2> kiểm tra code
    ( nếu không thấy xuất hiện là code sai làm lại.)

    ấn về đầu trang /font>

    CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ ỦNG HỘ WEBSITE CỦA ĐẶNG ANH TUẤN TRONG THỜI GIAN QUA

    LỜI HAY Ý ĐẸP 2

    "Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình."
    ---Can Jung---

    "Trên đời có thể có nhiều thứ bất công, nhưng có một thứ luôn công bằng với mọi người đó là thời gian, ai sử dụng thời gian của mình hiệu quả nhất người ấy sẽ thành công" "Trên đời có 3 thứ mất đi không bao giờ lấy lại được đó là: Thời gian đã qua, lời đã nói, cơ hội đã lỡ"
    !

    TIN HỌC

    Gốc > Thư viện tạp chí > Tạp chí Làm bạn với máy vi tính >

    Làm Bạn Với Máy Vi Tính – Số 383

    Làm Bạn Với Máy Vi Tính
    Số 383 ra ngày 30-11-2010

    Posted Image
    Kích thước thật của Ảnh trên


    Posted Image
    http://www.mediafire.com/?r3tz45wmwyjd267
    Lê Bá Khánh Toàn @ 13:19 30/12/2010
    Số lượt xem: 746
    print

    THỬ TÀI KHẢ NĂNG

    MOI NGAY

    CHUYỂN ĐỔI NGÔN NGỮ

    TIÊU ĐỀ THEO DÕI

    CÁM ƠN MỘT NGÀY MỚI