(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Anh Tuấn (
trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 08-09-2010
Dung lượng: 266.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Biểu mẫu
I. Giới thiệu Form
Form là giao diện chủ yếu giữa người và máy
Form thường dùng để:
Thiết kế màn hình nhập dữ liệu
Thiết kế menu
Thiết kế các màn hình tra cứu thông tin
Thiết kế các màn hình giới thiệu, trợ gíup
Yêu cầu khi thiết kế giao diện phải thuận tiện cho người sử dụng
Mọi đối tượng xuất hiện trên Form được gọi là điều khiển. Điều khiển được chia thành 3 loại:
Giới thiệu Form (tiếp)
Điều khiển bị buộc (Bound Control): Là điều khiển có nguồn dữ liệu lấy từ CSDL. Nhờ điều khiển loại này ta có thể tra cứu thông tin trong CSDL hoặc cập nhật thông tin vào CSDL
Điều khiển không bị buộc (Unbound Control): là điều khiển mà thông tin không gắn với nguồn dữ liệu. Thường gặp dưới dạng tiêu đề, đường kẻ,... cũng có thể là hộp văn bản (text box) dùng để nhập dữ liệu trong trường hợp đặc biệt
Điều khiển tính toán được (Calculate Control): Là điều khiển mà giá trị của nó được tính toán từ giá trị của các điều khiển khác
Ví dụ: tongluong= Sum ([luong])
thanhtien= [soluong]*[dongia]
II. Thiết kế Form
Từ cửa sổ Database, trong phần Object chọn Form/New/New Form
Trong cửa sổ New Form có 2 cách tạo Form
Sử dụng Form Wizard
Sử dụng Design View
Thiết kế Form (tiếp)
1). Dùng Form Wizard
Trong cửa sổ NewForrm, kích chọn Form Wizard
Xuất hiện các bước như sau:
B1: Chọn bảng làm nguồn dữ liệu/Next
B2: Chọn trường xuất hiện trên Form/Next
B3: Chọn kiểu trình bày Form/Next
B4: Chọn kiểu nền cho Form/Next
B5: Nhập tiêu đề Form/Finish
Khi tạo Form bằng Wizard, trên Form chỉ có các điều khiển bị buộc. Muốn Form có thêm các loại điều khiển khác nữa, ta phải kết hợp với Form Design.
Thiết kế Form (tiếp)
2). Dùng Design View:
Trong cửa sổ New Form, chọn Design View
Trong cửa sổ thiết kế Form này, quan trọng nhất là Fieldlist và Toolbox. Để ẩn hoặc hiện 2 công cụ này ta chọn trên menu View/Fieldlist và View/Toolbox
Fieldlist: dùng trong trường hợp Form bị buộc vào nguồn dữ liệu nào đó
Hộp công cụ Toolbox: dùng để thiết kế các điều khiển trên Form
Thiết kế Form (tiếp)
3). Các thành phần trên Toolbox:
Label: nhãn
Text box: hộp văn bản
Option Button: nút lựa chọn
Check box: hộp kiểm tra
ComBo Box: Hộp combo
List Box: hộp thiết kế
Command Button: nút lệnh
Các thành phần trên Toolbox:
Image: ảnh
Unbound Object Frame: khung ảnh-không bị buộc
Bound Object Frame: Khung ảnh bị buộc
Page Break: đường ngắt trang-khi in
Tab Control: tab
SubFrom: Form con
Line: đường thẳng
Rectangle: khung chữ nhật
More Controls: Các điều khiển hoạt động khác
III. Thiết kế các điều khiển trên Form
1. Vị trí của các điều khiển:
Khi thiết kế các điều khiển, ta quan tâm đến vị trí của nó trên form
Thiết kế các điều khiển trên Form (tiếp)
Page header/Page footer: tiêu đề đầu và cuối mỗi trang
Form header: dùng để chứa các tiêu đề như tên Form, tên trường
Form footer: dùng để chứa các nút lệnh thao tác trên bản ghi hoặc các dòng tổng cộng
Detail: phần quan trọng nhất của Form. Với những Form có dữ liệu thì đây là phần lặp lại với mỗi bản ghi.
Thiết kế các điều khiển trên Form (tiếp)
2. Điều khiển hộp văn bản (TextBox)
Hộp văn bản là điều khiển quan trọng nhất trên Form. Có thể thuộc cả 3 loại: bị buộc, không bị buộc và tính toán được.
Nếu là không bị buộc
Thường dùng để nhập dữ liệu.
Cách tạo: kéo từ toolbox vào Form
Nếu là bị buộc
Thường dùng để hiển thị dữ liệu của bảng.
Cách tạo: Kéo từ Fieldlist vào Form
Điều khiển hộp văn bản (TextBox) (tiếp)
Nếu là điều khiển tính toán:
Thường dùng để tính toán thông qua các điều khiển khác.
Cách tạo:
Tạo 1 điều khiển không bị buộc.
Sau đó đưa các biểu thức vào
Thiết kế các điều khiển trên Form (tiếp)
3. Nhãn (Label)
Dùng làm tiêu đề, chú giải,…
Chủ yếu quan tâm đến hình thức trình bày trên nhãn: font, màu sắc,…
Thiết kế các điều khiển trên Form (tiếp)
4. Thuộc tính của Form
- Trên nền Form, kích phải chuột/Properties, xuất hiện cửa sổ thuộc tính của các điều khiển trên Form.
Về hình thức trình bày
Default View: dạng hiển thị ngầm định của Form
Scroll bars: các thanh cuộn để chuyển điều khiển lên xuống
Picture: hình ảnh trên toàn Form
MinMax Buttons: Nút cho phép thu nhỏ, phóng to kích cỡ Form
Thuộc tính của Form (tiếp)
Về dữ liệu trên Form
Records Source: tên truy vấn, bảng nguồn dữ liệu hoặc văn bản SQL của nguồn dữ liệu
Chú ý: Khi thiết lập nguồn bằng SQL thì mọi trường xuất hiện trên cửa sổ Design của Form phải xuất hiện trên SQL (mặc dù là các trương đó có được bằng cách kéo chuột)
Allow Filter: cho phép lọc dữ liệu hiện trên Form
Allow Deletion: cho phép xoá các bản ghi trên Form
Allow Edits: cho phép chỉnh sửa dữ liệu trên Form
Allow Additions: cho phép bổ sung bản ghi trên Form
Các thuộc tính khác
Popup: Form được mở trên các Form khác
Modal: Không thể kích hoạt bất cứ vị trí nào ngoài phạm vi Form
Menu bar: menu hiện khi mở Form
Short cut menu: menu hiện khi nhấn chuột phải
Thuộc tính của Form (tiếp)
Ví dụ:tạo form để xem và cập nhật thông tin cho bảng PHONG. Form được phép thêm, sửa, không được xoá
Có thể làm như sau:
Thuộc tính của Form (tiếp)
Từ cửa sổ Database, trong mục Object chọn Form/ Create form in Design view. Cửa sổ thiết kế xuất hiện.
Từ cửa sổ thiết kế form, kích phải chuột/Properties. chọn nguồn dữ liệu của form là bảng PHONG.
Đặt thông số cho các thuộc tính:
Allow Deletion: No
Allow Edits: Yes
Allow Additions: Yes
Thiết kế các điều khiển trên form như sau:
Kéo rê các trường cần hiển thị trên form (các trường này lấy từ nguồn dữ liệu của form – Field List) vào cửa sổ thiết kế
Hiệu chỉnh lại các nhãn (Lables) trên form như sau:
Thuộc tính của Form (tiếp)
IV. Form chính-phụ
1. Giới thiệu
Dùng để nhập dữ liệu đồng thời vào nhiều bảng.
Form chính - phụ đặc biệt có hiệu quả khi ta muốn hiển thị dữ liệu trong các bảng có quan hệ 1:n.
Form chính hiển thị dữ liệu trong bảng có quan hệ 1,
Form phụ hiển thị dữ liệu trong bảng có quan hệ n.
Khi di chuyển sang một bản ghi mới trong Form chính thì form phụ sẽ hiển thị một tập hợp các bản ghi nối kết tới bản ghi mới trong form chính.
Khi tạo Form phụ, ta có thể thiết kế để nó hiển thị dưới dạng bảng tính, Form đơn, biểu đồ,…
Một Form chính có thể có nhiều Form phụ. Chỉ có yêu cầu là phải có ít nhất một trường chung cho từng Form phụ với Form chính.
Form chính-phụ (tiếp)
2. Cách tạo form chính – phụ:
a.Dùng Wizard (tạo Form chính- phụ đồng thời)
Từ cửa sổ Database, trong mục Object, kích chọn Form
Hộp thoại New Form xuất hiện, kích đúp Form Wizard xuất hiện các bước của Form Wizard
Bước 1:
chọn bảng hoặc truy vấn nguồn của Form chính (bảng ở đầu 1 của quan hệ 1:n)
Kích chọn tên trường xuất hiện trong Form chính
Form chính-phụ (tiếp)
Bước 2: Vẫn trong hộp thoại trên,
chọn bảng hoặc truy vấn nguồn của Form phụ (bảng ở đầu n của quan hệ 1:n)
Kích chọn tên trường xuất hiện trong Form phụ
Kích Next,
Bước 3: chọn Form With subform(s)
Tiếp theo là các hộp thoại hướng dẫn của Wizard. Khi ta kích Finish, Access sẽ tạo ra 2 Form, một Form chính và một Form phụ bên trong Form chính.
Form chính-phụ (tiếp)
b. Không dùng Wizard:
Tạo form chính.
Tạo form phụ một cách độc lập.
Trong cửa sổ thiết kế form phụ, xây dựng điều kiện kết nối 2 form.
Mở cửa sổ thiết kế form chính đồng thời với cửa sổ Database. Kéo form phụ vào form chính rồi thả.
Form chính-phụ (tiếp)
c. Làm quen với cách viết:
[loại đối tượng]![tên đối tượng]![trường liên kết]
Ví dụ: Biểu thức kết nối 2 Form:
[FORMS]![]![]
Form chính-phụ (tiếp)
d. Ví dụ: Tạo một form chính “Danh sách phòng”, mỗi phòng tương ứng với một danh sách nhân viên trong form phụ “Danh sách nhân viên”.
Bước 1: Tạo form chính CHINH với tiêu đề “danh sách phòng”
Dùng Design View
Chọn nguồn dữ liệu là bảng PHONG
Ghi lại thiết kế form CHINH
Bước 2: Tạo form phụ PHU với tiêu đề “danh sách nhân viên”
Dùng Design View
Chọn nguồn dữ liệu là văn bản SQL đưa ra các n.v thỏa đk kết nối.
Thiết lập kết nối với form CHINH thông qua MAPHONG tại Criteria
Form chính-phụ (tiếp)
Đặt Defaul View là Datasheet (nếu muốn Form phụ hiển thị dưới dạng bảng)
Ghi lại thiết kế form PHU
Bước 3:
Mở cửa sổ thiết kế của form CHINH và cửa sổ Database
Kéo form PHU thả vào vị trí muốn đặt trong form CHINH
Ghi lại tất cả thiết kế này.
Form chính-phụ (tiếp)
Form chính-phụ (tiếp)
Kết quả như sau:
Form chính-phụ (tiếp)
Ví dụ 2: Tạo Form chính –phụ đưa ra danh sách nhân viên theo ngoại ngữ đã học
V. Dùng Form chính-phụ để tìm kiếm
Form chính-phụ được dùng để tìm kiếm thông tin.
Nó thực hiện như một Parameter Query.
Thông thường, điều kiện tìm kiếm được nhập vào một textbox trên form chính.
Sau khi Enter, thì nó sẽ đưa ra thông tin cần thiết, thể hiện trên form phụ.
Textbox trên form chính là loại không bị buộc, nó chỉ dùng để nhập điều kiện tìm kiếm.
Như vậy, phải có ràng buộc giữa form phụ và textbox này.
Dùng Form chính-phụ để tìm kiếm(tiếp)
Ví dụ 1: Thiết kế form chính-phụ để tìm kiếm các nhân viên theo tên phòng.
Khi chạy Form, trên Form chính chứa 1 text box để nhận tên phòng cần tìm. Trên Form phụ sẽ xuất hiện danh sách nhân viên của phòng vừa nhập tên.
Bước1: Thiết kế form chính CHINH1 không có nguồn dữ liệu. Chứa 1 textbox [TEXT i] để nhập tên phòng cần tìm.
Bước 2: Thiết kế form PHU1
Nguồn dữ liệu là văn bản SQL chứa thông tin về các nhân viên và tên phòng tương ứng.
Thiết lập điều kiện liên kết với form chính:
TENPHONG=[FORMS]![CHINH1]![TEXT i]
Bước 3:
Mở cửa sổ thiết kế form CHINH1 đồng thời với cửa sổ Database. Kéo form PHU1 thả vào form CHINH1.
Bước 4:
Trong trang Properties của form PHU1. thiết lập điều kiện liên kết ở thuộc tính: Link Child Field và Link Master Field cho phù hợp
Ví dụ 2:
Tạo form chính –phụ để tìm kiếm thông tin về các nhân viên học một ngoại ngữ nào đó (tên ngoại ngữ nhập vào 1 textbox)
Các ý kiến mới nhất (VỀ TRANG CỦA ĐẶNG TUẤN)